Một gói hosting chứa được nhiều tên miền, mỗi tên miền có thư mục, hộp thư và cơ sở dữ liệu riêng. Bài này nói cách thêm, sửa và xoá tên miền.
1. Đường vào
Account Manager → Domains.
Trang hiện tên miền mặc định, số tên miền đang dùng trên hạn mức, và bảng liệt kê với các cột Domain, Bandwidth, Disk Usage, Subdomains.
2. Thêm tên miền
Bấm ADD NEW. Form có:
| Ô | Lưu ý |
|---|---|
| Domain | Chỉ tên miền trần. Không viết hoa, không có www, không có http:// |
| Bandwidth | Tích Same as Main account để dùng chung hạn mức, hoặc nhập số MB riêng |
| Disk Usage | Tương tự |
| Secure SSL | Bật HTTPS cho tên miền. Nên bật |
| CGI Access | Chỉ bật khi thật sự cần chạy mã CGI |
| PHP Access | Bật nếu website dùng PHP, tức là hầu hết trường hợp |
Tạo xong, DirectAdmin dựng sẵn thư mục domains/<ten-mien>/public_html, một vùng DNS, và một hộp thư mặc định.
Đặt hạn mức riêng khi nào: khi một tên miền có nguy cơ ăn hết dung lượng của cả gói. Còn lại cứ để dùng chung, quản lý đơn giản hơn.
3. Tên miền chưa trỏ về hosting thì sao
Thêm tên miền vào DirectAdmin không làm nó tự trỏ về hosting. Đó là hai việc khác nhau:
| Việc | Làm ở đâu |
|---|---|
| Thêm tên miền vào hosting | DirectAdmin, trang này |
| Trỏ tên miền về hosting | Nơi quản lý tên miền: nhà đăng ký hoặc dịch vụ DNS |
Kiểm tên miền đang trỏ về đâu:
dig +short A <ten-mien-cua-ban>
Trên Windows: nslookup <ten-mien-cua-ban>.
Kết quả phải là địa chỉ IP của hosting. Chưa đúng thì website chưa mở được, và chứng chỉ SSL cũng chưa cấp được, xem bài về HTTPS trong cùng chuyên mục.
4. Tên miền mặc định
Tên miền mặc định là tên miền mà thư mục public_html ở gốc tài khoản trỏ tới, và là tên miền được dùng khi truy cập bằng địa chỉ IP.
Đổi bằng cách tích tên miền rồi bấm Set as default.
⚠️ Đổi tên miền mặc định làm đổi đường dẫn thư mục gốc. Nếu có tác vụ theo lịch, tệp cấu hình hay script nào ghi cứng đường dẫn cũ thì chúng sẽ trỏ sai. Rà lại sau khi đổi.
5. Đổi tên miền
Nút RENAME DOMAIN đổi tên một tên miền đã có, giữ nguyên tệp, hộp thư và cơ sở dữ liệu.
Việc này nghe tiện nhưng chạm vào nhiều thứ hơn vẻ ngoài:
- Mọi đường dẫn trong cơ sở dữ liệu website vẫn trỏ tên miền cũ.
- Địa chỉ các hộp thư đổi theo, nên phần mềm thư trên máy người dùng phải cấu hình lại.
- Chứng chỉ SSL phải cấp lại cho tên mới.
Nên trước khi đổi: sao lưu, và chuẩn bị sẵn việc cập nhật địa chỉ trong cơ sở dữ liệu website.
6. Tạm khoá và xoá
| Nút | Làm gì | Hoàn tác được không |
|---|---|---|
| Suspend / Unsuspend | Tạm ngừng phục vụ tên miền. Dữ liệu còn nguyên | Có |
| Delete | Xoá tên miền, kèm thư mục, hộp thư và vùng DNS | Không |
⚠️ Delete xoá cả dữ liệu. Trước khi xoá một tên miền không còn dùng, hãy tạo bản sao lưu và tải về máy. Tên miền bỏ hôm nay nhưng vài tháng sau có người hỏi lại một tệp cũ là chuyện vẫn xảy ra.
Cần ngừng phục vụ tạm thời thì dùng Suspend, đừng dùng Delete.
7. Bảng kiểm khi thêm một website mới
| Bước | Vào đâu |
|---|---|
| 1. Thêm tên miền | Account Manager → Domains → ADD NEW |
| 2. Trỏ tên miền về hosting | Nơi quản lý tên miền |
| 3. Kiểm đã trỏ đúng chưa | dig +short A <ten-mien> |
| 4. Tải mã nguồn lên | File Manager hoặc FTP, vào domains/<ten-mien>/public_html |
| 5. Tạo cơ sở dữ liệu | Account Manager → Databases |
| 6. Kiểm chứng chỉ SSL đã cấp chưa | Account Manager → SSL/TLS Certificates |
| 7. Tạo hộp thư | E-mail Manager → E-mail Accounts |
Bước 3 phải xong trước bước 6. Chứng chỉ chỉ cấp được khi tên miền đã trỏ về đúng máy chủ.
8. Khi cần hỗ trợ
Quý Khách hàng thêm tên miền xong mà website không mở được, hãy chạy dig +short A <ten-mien> và gửi kết quả qua khung chat ở góc phải màn hình. Phần lớn trường hợp là tên miền chưa trỏ đúng, hoặc mới trỏ và chưa kịp lan ra.