Làm quen với giao diện DirectAdmin

Bài này dành cho người vừa được cấp tài khoản hosting và mở DirectAdmin lần đầu. Nắm được bố cục thì các bài hướng dẫn khác trong chuyên mục đọc nhanh hơn nhiều.

1. Hai chế độ: Admin và User

Ngay dưới ô tìm kiếm ở thanh bên trái có hai nút gạt: Admin và User.

Chế độ Dùng cho
User Mọi việc với website của quý Khách hàng: tên miền, tệp, cơ sở dữ liệu, hộp thư
Admin Quản lý máy chủ và các tài khoản khác. Chỉ có ở tài khoản quản trị máy chủ

Phần lớn việc nằm ở chế độ User. Không thấy một mục nào đó trong các bài hướng dẫn thì việc đầu tiên cần kiểm là đang đứng ở chế độ nào.

2. Ô chọn tên miền ở góc trên bên phải

Tài khoản có nhiều tên miền thì mọi thao tác đều áp cho tên miền đang được chọn ở ô này.

Nhìn ô này trước mỗi lần bắt đầu một việc mới. Tạo hộp thư, cấp chứng chỉ, tạo tên miền phụ nhầm tên miền là lỗi hay gặp nhất, và nó không báo gì cả vì thao tác vẫn thành công.

3. Sáu nhóm trong thanh bên trái

Nhóm Chứa gì
Account Manager Tên miền, tên miền phụ, DNS, chứng chỉ SSL, FTP, cơ sở dữ liệu, chuyển hướng
E-mail Manager Hộp thư, chuyển tiếp, trả lời tự động, lọc thư rác, bản ghi MX
Advanced Features Sao lưu, tác vụ theo lịch, Apache handlers, khoá đăng nhập, xác thực hai bước
System Info & Files File Manager, thông tin hệ thống, thống kê sử dụng, nhật ký website
Extra Features Webmail, phpMyAdmin
Support & Help Hướng dẫn, tin nhắn, phiếu hỗ trợ

Bấm vào tên nhóm để mở hoặc thu gọn.

Bảng điều khiển DirectAdmin: nút gạt Admin và User, sáu nhóm menu bên trái, ô chọn tên miền góc trên bên phải

4. Mười mục dùng nhiều nhất

Nếu chỉ nhớ mười chỗ, hãy nhớ mười chỗ này:

Cần làm gì Vào đâu
Tải mã nguồn website lên System Info & Files → File Manager
Tạo cơ sở dữ liệu Account Manager → Databases
Vào phpMyAdmin Account Manager → Databases → PHPMYADMIN
Tạo hộp thư E-mail Manager → E-mail Accounts
Xem chứng chỉ SSL Account Manager → SSL/TLS Certificates
Thêm tên miền Account Manager → Domains
Thêm tên miền phụ Account Manager → Subdomain Management
Sửa bản ghi DNS Account Manager → DNS Management
Sao lưu Advanced Features → Backup and Restore
Xem còn bao nhiêu dung lượng System Info & Files → User statistics

5. Ô tìm kiếm ở trên cùng

Ô Enter your search criteria tìm dữ liệu, không tìm menu: nó tìm tên miền, người dùng, cơ sở dữ liệu, hộp thư, tài khoản FTP.

Để tìm một trang trong bảng quản trị, dùng ô Search for pages ở đầu thanh bên trái, hoặc phím tắt hiện cạnh ô đó.

Đây là chỗ hay nhầm: gõ tên một chức năng vào ô trên cùng sẽ ra “không có kết quả”, và dễ tưởng chức năng đó không tồn tại.

6. Thanh công cụ góc trên bên phải

Mục Dùng cho
Messages Thông báo từ hệ thống: sắp hết dung lượng, chứng chỉ sắp hết hạn
User Profile Đổi mật khẩu, đặt địa chỉ thư liên hệ, bật xác thực hai bước
Skin Options Đổi màu giao diện, giao diện sáng hoặc tối
Language Đổi ngôn ngữ bảng quản trị
Logout Thoát

Mục Messages đáng mở định kỳ. Các cảnh báo về dung lượng và chứng chỉ nằm ở đó, và chúng xuất hiện trước khi sự cố xảy ra.

7. Ba việc nên làm ngay lần đầu đăng nhập

Việc Vào đâu Vì sao
Đổi mật khẩu User Profile → General Mật khẩu ban đầu đã đi qua thư
Bật xác thực hai bước User Profile → Two-Step Authentication Mật khẩu đúng không nên là thứ duy nhất bảo vệ hosting
Khai địa chỉ thư liên hệ User Profile → General Để nhận được cảnh báo hệ thống

Việc thứ ba hay bị bỏ, và hậu quả là các cảnh báo về dung lượng hay chứng chỉ gửi vào một địa chỉ không ai đọc.

8. Khi cần hỗ trợ

Quý Khách hàng không tìm thấy một chức năng, hãy kiểm hai thứ trước: đang ở chế độ User hay Admin, và ô chọn tên miền đang chỉ vào tên miền nào.

Vẫn không thấy thì nhắn qua khung chat ở góc phải màn hình, nói rõ đang muốn làm gì. Một số chức năng phụ thuộc vào gói dịch vụ nên không hiện ra với mọi tài khoản.

Hướng dẫn này có ích cho bạn?

Cần đặt dịch vụ? Xem cấu hình và giá tại bảng giá Cloudzone - đặt gói trực tuyến, nhận dịch vụ ngay sau thanh toán. Cần tư vấn, mở khung chat ở góc phải màn hình.

Hướng dẫn liên quan