Hướng dẫn đầy đủ cho dịch vụ VM Security Monitoring (giám sát an ninh cho VPS) của Cloudzone: dịch vụ làm gì và không làm gì, VPS nào đăng ký được, tính tiền ra sao, cách đăng ký, cài agent, và cách đọc từng khối trong báo cáo an ninh của máy. Mọi thao tác đều làm trong Cloudzone Portal. Tên nút, thông báo và điều kiện trong tài liệu được đối chiếu với Portal ngày 03/11/2026. Các việc chung của VPS (gia hạn, chuyển, huỷ) xem thêm Cẩm nang sử dụng Cloud VPS.
Hiểu dịch vụ
VM Security Monitoring là gì
VM Security Monitoring là dịch vụ cộng thêm, đăng ký riêng cho từng Cloud VPS. Quý khách cài một chương trình nhỏ gọi là agent lên VPS. Agent đọc thông tin hệ thống và nhật ký của máy rồi gửi về hệ thống giám sát của Cloudzone. Kết quả hiện thành báo cáo an ninh của từng VPS ngay trong Portal.
Báo cáo trả lời bốn câu hỏi:
- Phần mềm trên máy có lỗ hổng không? Hệ thống quét định kỳ các gói phần mềm đang cài, chỉ rõ gói nào cần nâng cấp lên bản nào. Lỗ hổng đã bị khai thác thực tế trên thế giới được đánh dấu riêng để ưu tiên vá (chương 10).
- Ai đã đăng nhập vào máy? Lịch sử đăng nhập SSH / RDP thành công trong 90 ngày (chương 11).
- Máy có đang bị dò mật khẩu không? Thống kê số lần đăng nhập sai và các IP đang thử mật khẩu trong 30 ngày (chương 11).
- Cấu hình máy đã chặt chưa? Chấm cấu hình theo chuẩn an toàn CIS, kèm các cảnh báo khác mà hệ thống giám sát ghi nhận (chương 12).
Trên cùng trang chi tiết có khối Cần làm gì: Portal tự tổng hợp các con số trên thành việc cụ thể, xếp theo mức Cần làm ngay, Nên làm, Đang ổn (chương 9).
Agent chỉ đọc thông tin hệ thống và nhật ký, không thay đổi cấu hình hay dịch vụ trên VPS. Nghĩa là VM Security Monitoring không tự chặn IP đang dò mật khẩu, không tự vá lỗ hổng, không diệt mã độc và không chống tấn công từ chối dịch vụ (DDoS). Việc vá, siết cấu hình, chặn IP do Quý khách thực hiện trên VPS theo hướng dẫn trong báo cáo.
Hiện Portal không gửi email hay tin nhắn khi phát hiện lỗ hổng hoặc dấu hiệu bất thường. Quý khách chủ động mở báo cáo để xem (chương 8, 9). Nên xem ít nhất mỗi tuần một lần.
VM Security Monitoring khác dịch vụ Endpoint Security: Endpoint Security là phần mềm bảo vệ có chặn mã độc, triển khai qua tư vấn cho hệ thống nhiều máy. Xem Endpoint Security là gì và khi nào máy chủ của quý khách cần.
VPS nào đăng ký được
Một VPS đăng ký được VM Security Monitoring khi đủ các điều kiện sau. VPS không đạt thì ô chọn bị khoá và Portal ghi lý do ngay dưới IP:
| Điều kiện | Không đạt thì Portal báo |
|---|---|
| Là Cloud VPS do Cloudzone cấp tại Việt Nam | VPS không có trong danh sách, hoặc Security hiện chỉ áp dụng cho VPS Việt Nam do Cloudzone cấp. |
| VPS đang hoạt động (đang bật hoặc đang tắt đều được) | VPS phải đang hoạt động mới đăng ký được Security. |
| VPS đã có IP | VPS chưa có IP. |
| VPS chưa tới ngày hết hạn | VPS đã tới hạn, quý khách vui lòng gia hạn VPS trước. |
| VPS chưa dùng dịch vụ này | VPS này đã có Security. |
| Không có đơn nào đang chờ thanh toán cho VPS đó | VPS này đang có đơn Security chờ thanh toán. |
| VPS trả tiền theo chu kỳ (tháng, quý, năm…) | VPS … có chu kỳ thanh toán chưa hỗ trợ Security. Vui lòng liên hệ hỗ trợ. |
VPS Nước Ngoài và NAT VPS không áp dụng. NAT VPS dùng chung IP với máy khác nên hệ thống chưa phân biệt được từng máy. Trong Portal, chữ Security ở các thông báo chính là dịch vụ VM Security Monitoring.
Agent có bộ cài cho Ubuntu / Debian, CentOS / AlmaLinux / Rocky và Windows Server (chương 6).
Gia hạn VPS trước (xem Gia hạn một hoặc nhiều VPS), rồi mới quay lại đăng ký.
Cách tính tiền
- Giá tính theo mỗi VPS, mỗi tháng, cùng một mức cho mọi VPS – không phụ thuộc cấu hình, dung lượng đĩa hay số lỗ hổng tìm thấy.
- Đơn giá có thể khác nhau theo loại tài khoản. Trang đăng ký luôn hiện đúng giá áp cho tài khoản của Quý khách ở dòng … đ / VPS / tháng. Tài khoản doanh nghiệp thấy thêm dòng Giá đã gồm VAT.
- Đăng ký giữa kỳ chỉ trả cho số ngày còn lại tới hạn VPS, không phải trả đủ tháng.
- Các kỳ sau, tiền dịch vụ thu cùng lúc gia hạn VPS, gộp trong hoá đơn gia hạn, theo đúng chu kỳ gia hạn của VPS (chương 13).
Bảng giá chung xem tại cloudzone.vn/bang-gia. Số tiền chính xác cho từng VPS hiện ngay trên trang đăng ký (chương 4).
Đăng ký và cài agent
Đăng ký cho một hoặc nhiều VPS
Trang có hai phần: bên trái là đơn giá và các tính năng của dịch vụ, bên phải là bảng Chọn VPS đăng ký VM Security Monitoring liệt kê các Cloud VPS VN đang hoạt động của Quý khách, VPS sắp hết hạn xếp trên.
| Cột | Ý nghĩa |
|---|---|
| VPS | IP và tên gói. VPS không đăng ký được có dòng chữ nhỏ ghi lý do (chương 2) |
| Hạn VPS | Ngày hết hạn của VPS và số ngày còn lại |
| Thanh toán lần này | Số tiền trả ngay, chỉ cho số ngày còn lại tới hạn VPS |
- Tích ô đầu dòng của các VPS muốn giám sát. Chọn được nhiều VPS một lần, tất cả gom vào một hoá đơn. Dòng Tổng cộng sẵn số tiền.
- Bấm Đặt hàng (N VPS).
- Portal chuyển thẳng sang trang hoá đơn, không có bước xác nhận thêm. Thanh toán để kích hoạt (chương 5).

Trang chưa có VPS nào thì ghi Quý khách chưa có VPS Việt Nam nào đang hoạt động. VM Security Monitoring áp dụng cho VPS Việt Nam do Cloudzone cấp.
Nếu thấy Quý khách vui lòng cập nhật đầy đủ thông tin trước khi thực hiện giao dịch, cập nhật các mục Portal liệt kê trong hồ sơ tài khoản rồi đặt hàng lại.
Thanh toán và kích hoạt
Hoá đơn ghi từng dòng Security cho VPS <IP>, kèm số ngày còn lại của kỳ VPS đem ra tính. Thanh toán giống mọi hoá đơn khác trên Portal: trả bằng số dư tài khoản hoặc quét mã QR. Các bước chi tiết xem Thanh toán hoá đơn trong Cẩm nang Cloud VPS.
- Thanh toán xong, dịch vụ được bật ngay cho các VPS trong hoá đơn.
- Menu Quản lý dịch vụ hiện thêm mục VM Security Monitoring (N), N là số VPS đang dùng dịch vụ. VPS cũng có biểu tượng khiên xanh dương ở bảng VPS (chương 8).
- Bật dịch vụ chưa phải là đã giám sát. Hệ thống chỉ có số liệu sau khi Quý khách cài agent lên VPS (chương 6).
- Hoá đơn chưa trả nằm ở Quản lý thanh toán → Hóa đơn, có hạn thanh toán 7 ngày. Trong thời gian hoá đơn chưa trả, không đặt thêm đơn khác cho cùng VPS được.
Cài agent lên VPS
Cloudzone không tự cài agent vào VPS của Quý khách. Quý khách tự chạy một lệnh cài trên VPS; Portal dựng sẵn lệnh đó cho đúng VPS.
Lần đầu mở trang chi tiết của VPS chưa cài agent, hộp Cài agent VM Security Monitoring cho VPS <IP> tự mở ra. Ở màn danh sách cũng có link Hướng dẫn cài đặt ngay dưới trạng thái của VPS chưa kết nối.
- Đăng nhập VPS bằng quyền quản trị:
rootvới Linux, Administrator với Windows. Chưa biết cách vào máy xem Đăng nhập vào VPS lần đầu. - Trong hộp hướng dẫn, tìm khối đúng hệ điều hành của VPS: Ubuntu / Debian, CentOS / AlmaLinux / Rocky hoặc Windows Server (PowerShell quyền Administrator).
- Bấm Chép lệnh (nút đổi thành Đã chép), dán vào cửa sổ dòng lệnh trên VPS rồi chạy. Với Windows, mở PowerShell bằng Run as Administrator trước khi dán.
- Chờ khoảng 1-2 phút rồi tải lại trang. Trạng thái chuyển sang Đang hoạt động là xong.
Lệnh được dựng theo IP của chính VPS đó. Đừng chép lệnh của VPS này sang chạy ở VPS khác, và giữ nguyên tên agent theo dạng Portal ghi trong hộp hướng dẫn (bắt đầu bằng IP của VPS) – đổi tên thì hệ thống không nhận ra VPS.
Agent cần gửi dữ liệu ra ngoài. Nếu VPS chặn kết nối đi ra, mở chiều đi ra tới địa chỉ và cổng ghi trong hộp hướng dẫn. Cài xong mà trạng thái vẫn Đã cài, chưa kết nối thường là do điều này.
Trạng thái giám sát
Mỗi VPS có một nhãn trạng thái, hiện ở màn danh sách và đầu trang chi tiết:
| Nhãn | Nghĩa là | Quý khách cần làm |
|---|---|---|
| Chưa cài agent | Hệ thống chưa thấy agent nào của VPS này | Cài agent (chương 6) |
| Đã cài, chưa kết nối | Agent đã cài nhưng chưa gửi được dữ liệu về | Kiểm tra tường lửa chiều đi ra và dịch vụ agent trên VPS |
| Đang hoạt động | Agent đang gửi dữ liệu bình thường | Xem báo cáo định kỳ |
| Mất kết nối | Agent từng chạy nhưng đã ngừng gửi dữ liệu | Kiểm tra VPS còn chạy và dịch vụ agent còn bật |
| Cần hỗ trợ | Hệ thống chưa xác định được dữ liệu giám sát cho VPS | Liên hệ CSKH (chương 16) |
| Tạm thời chưa cập nhật được | Portal tạm thời không lấy được dữ liệu | Thử lại sau ít phút; kéo dài thì liên hệ CSKH |
Khi VPS ở trạng thái Mất kết nối, trang chi tiết hiện khung vàng VPS đang mất kết nối giám sát (lần cuối …). Kiểm tra VPS còn chạy và dịch vụ agent còn bật. Trong thời gian mất kết nối, hệ thống không thấy được những gì xảy ra trên máy.
VPS tắt thì agent không chạy. Bật VPS lên, agent tự kết nối lại; vài phút sau trạng thái trở về Đang hoạt động.
Đọc báo cáo an ninh
Màn VM Security Monitoring và khiên xanh dương
Mục này chỉ hiện khi tài khoản có ít nhất một VPS đang dùng dịch vụ. Màn liệt kê mỗi VPS một dòng:
| Cột | Ý nghĩa |
|---|---|
| VPS | IP (bấm để mở trang chi tiết) và tên máy do agent báo về |
| Trạng thái | Nhãn trạng thái giám sát (chương 7) |
| Lỗ hổng | Số lỗ hổng mức nghiêm trọng / cao, kèm số đã bị khai thác thực tế nếu có. Chưa quét xong thì ghi Đang chờ quét lỗ hổng |
| Dò mật khẩu 24 giờ | Số lần đăng nhập sai trong 24 giờ qua |
| Kết nối cuối | Lần cuối agent gửi dữ liệu về |
| Hạn | Hạn của VPS. VPS đã hẹn tắt dịch vụ có thêm dòng đỏ Hẹn tắt từ … (chương 14) |
Nút Đăng ký thêm VPS ở góc trên dẫn về trang đăng ký (chương 4). Ô nào hiện dấu — nghĩa là chưa có dữ liệu, không có nghĩa là bằng 0.

Biểu tượng khiên xanh dương ở bảng VPS
VPS đang dùng VM Security Monitoring có biểu tượng khiên xanh dương ở cột Ghi chú. Rê chuột vào thấy dòng Xem tình trạng VM Security Monitoring <IP>; bấm vào thì mở thẳng trang chi tiết của VPS đó (chương 9).
Khiên xanh dương là VM Security Monitoring. Khiên xanh lá là Sao lưu VPS, một dịch vụ khác – xem Cẩm nang Sao lưu VPS.
Trang chi tiết và khối Cần làm gì
Trang chi tiết là báo cáo an ninh đầy đủ của một VPS. Mỗi lần mở trang, Portal lấy số liệu mới nhất mà hệ thống giám sát đang có. Phần đầu trang ghi IP, dòng Dùng VM Security Monitoring từ … – hạn VPS …, nhãn trạng thái và các nút:
- Hướng dẫn cài đặt – chỉ hiện khi VPS chưa ở trạng thái Đang hoạt động (chương 6).
- Tắt từ kỳ sau, hoặc Huỷ hẹn tắt nếu đã hẹn tắt (chương 14).

Phía dưới, theo thứ tự từ trên xuống: Cần làm gì, Thông tin máy, Lỗ hổng, Danh sách CVE, Đăng nhập thành công (90 ngày), Dò mật khẩu (30 ngày), Cấu hình an toàn, Cảnh báo khác (30 ngày). Các khối này chỉ hiện khi VPS ở trạng thái Đang hoạt động.
Khối Cần làm gì – đọc khối này trước
Portal tổng hợp kết quả quét của chính VPS thành vài việc cụ thể. Mỗi việc là một ô màu có nhãn mức độ:
| Nhãn | Khi nào |
|---|---|
| Cần làm ngay (ô đỏ) | Có lỗ hổng đã bị khai thác thực tế; hoặc máy đang bị dò mật khẩu và có lượt đăng nhập thành công trong cùng kỳ |
| Nên làm (ô vàng) | Có lỗ hổng cần nâng cấp phần mềm; máy đang bị dò mật khẩu nhưng chưa ai đăng nhập được; có mục cấu hình nên siết lại |
| Đang ổn (ô xanh) | Không có lỗ hổng cần xử lý, không thấy dò mật khẩu, hoặc cấu hình đạt chuẩn |
Trong ô có sẵn việc cần làm: bảng Gói cần nâng / Đang cài / Nâng lên (tối đa 5 gói nên xử lý trước), lệnh cập nhật cho Ubuntu / Debian hoặc CentOS / AlmaLinux / Rocky, hướng dẫn Windows Update cho máy Windows, và các bước chống dò mật khẩu.
Cập nhật phần mềm có thể khởi động lại dịch vụ đang chạy. Nên sao lưu trước (xem Cẩm nang Sao lưu VPS). Bản vá kernel (nhân hệ điều hành) chỉ có tác dụng sau khi khởi động lại máy – Portal nhắc riêng khi có gói kernel cần nâng.
Thông tin máy
Tên máy, hệ điều hành, kernel, CPU, RAM do agent báo về, cùng hai mốc Bắt đầu giám sát và Kết nối cuối.
Lỗ hổng phần mềm
Lỗ hổng là lỗi trong một phần mềm mà kẻ xấu có thể lợi dụng để vào máy hoặc phá máy. Mỗi lỗ hổng đã công bố có một mã số chung toàn thế giới gọi là CVE (ví dụ CVE-2024-6387). Cách xử lý gần như luôn là nâng phần mềm lên bản đã sửa.
Khối Lỗ hổng
- Bốn ô đếm số lỗ hổng theo mức: Nghiêm trọng / Cao, Trung bình, Thấp, Chưa có điểm (lỗ hổng mới công bố, chưa được chấm điểm nguy hiểm).
- Ô đỏ Đã có ghi nhận khai thác thực tế trên thế giới (CISA KEV): số CVE nằm trong danh sách mà cơ quan an ninh mạng Mỹ (CISA) xác nhận đã bị dùng để tấn công trên Internet. Đây là thông tin chung về lỗ hổng, không có nghĩa VPS đã bị tấn công, nhưng là nhóm nên vá trước tiên.
- Bảng theo gói phần mềm: Gói phần mềm, Đang cài, Nâng lên (bản đã sửa), số lỗ hổng Cao, TB, Đã bị khai thác và Điểm cao nhất (thang 0-10, càng cao càng nguy hiểm). Bấm vào một gói để xem danh sách CVE của gói đó.
Mới cài agent thì khối ghi Đang chờ quét lỗ hổng. Kết quả sẽ có sau lượt quét đầu tiên. Không còn lỗ hổng nào thì ghi Không có lỗ hổng.
Danh sách CVE
Dành cho người cần tra từng mã CVE. Bấm Xem danh sách CVE để mở; bảng có các cột CVE, Mức độ, Điểm, Gói, Nâng lên, Công bố.
- Ô chọn mức độ để lọc: Mọi mức, Nghiêm trọng / Cao, Trung bình, Thấp, Chưa có điểm. Đang lọc theo gói thì bấm Bỏ lọc gói để xem lại tất cả.
- Bấm Mô tả lỗi dưới mã CVE để xem mô tả gốc (tiếng Anh) và link Thông báo của nhà cung cấp phần mềm. Bấm vào mã CVE để mở trang tra cứu công khai của lỗ hổng đó.
- Mỗi trang 100 dòng, chuyển trang bằng Trước / Sau. Bấm Thu gọn để đóng bảng.

Hệ thống quét định kỳ, không quét lúc Quý khách mở trang. Sau khi nâng cấp, số liệu đổi vào lượt quét kế tiếp. Gói kernel thì phải khởi động lại máy, nếu không lỗ hổng vẫn còn.
Đăng nhập thành công và dò mật khẩu
Đăng nhập thành công (90 ngày)
Mọi lần có người vào được VPS trong 90 ngày, gộp theo kiểu đăng nhập, IP và tài khoản:
| Cột | Ý nghĩa |
|---|---|
| Kiểu | Đường vào máy, ví dụ SSH (Linux) hoặc RDP (Windows) |
| IP nguồn | Địa chỉ đã đăng nhập vào |
| Tài khoản | Tài khoản trên VPS đã dùng |
| Số lần / Lần cuối | Bao nhiêu lần và lần gần nhất |
Kiểm tra kỹ các IP lạ. IP nào không phải của Quý khách hay người được giao quản trị máy thì đổi mật khẩu ngay và kiểm tra lại máy – xem Máy chủ nghi đã bị xâm nhập: xử lý theo thứ tự nào.
Dò mật khẩu (30 ngày)
Dò mật khẩu là việc máy tự động ở đâu đó trên Internet thử hàng loạt mật khẩu để vào VPS. Khối này ghi kiểu cửa bị dò (SSH, hoặc Windows (RDP, chia sẻ mạng)) và bốn ô: Lần thử sai 24 giờ, Lần thử sai 7 ngày, Lần thử sai 30 ngày, Số IP đã thử.
Bảng bên dưới liệt kê 10 IP thử nhiều nhất, kèm số lần và lần cuối. Bấm Xem thêm để mở hộp Các IP dò mật khẩu VPS <IP> với danh sách dài hơn. Hệ thống chỉ giữ một số IP đứng đầu, không giữ toàn bộ.

VPS mở SSH hoặc RDP ra Internet thì luôn bị dò, con số hàng nghìn lần là bình thường. Điều đáng lo là có đăng nhập thành công từ IP lạ. Để giảm dò: chỉ cho các IP cần thiết vào cổng quản trị, dùng khoá SSH thay mật khẩu (Linux), đổi cổng RDP mặc định và bật khoá tài khoản sau nhiều lần sai (Windows), đặt mật khẩu tối thiểu 8 ký tự có đủ chữ hoa, chữ thường, chữ số và ký tự đặc biệt. Đổi cổng RDP trên Portal xem Đổi Port Remote.
Cấu hình an toàn và Cảnh báo khác
Cấu hình an toàn
Hệ thống chấm cấu hình VPS theo chuẩn CIS – bộ khuyến nghị “cứng hoá” máy chủ được dùng rộng rãi trên thế giới. Bảng có các cột Chuẩn, Điểm (trên 100), Đạt, Chưa đạt, Không áp dụng, Chấm lúc.
- Bấm Xem mục chưa đạt ở dòng chuẩn. Bảng Các mục chưa đạt mở ra với Mã mục và Điều cần đạt, mỗi trang 50 mục.
- Bấm Xem cách sửa ở một mục để đọc Mục này là gì, Vì sao nên đạt, Cách sửa (do chuẩn CIS hướng dẫn) và link Tài liệu của chuẩn. Phần mô tả là nguyên văn tiếng Anh của chuẩn.
Chuẩn CIS viết cho máy chủ cấu hình chặt nhất. Nhiều mục có thể không hợp với cách Quý khách đang dùng máy, và siết một mục không phù hợp có thể làm dịch vụ đang chạy ngừng hoạt động. Cân nhắc từng mục, thử trên máy không quan trọng trước; không chắc thì hỏi người quản trị hệ thống. Không cần đạt 100/100.
Cảnh báo khác (30 ngày)
Các sự kiện đáng chú ý khác mà hệ thống giám sát ghi nhận trên VPS, gộp theo loại. Không gồm đăng nhập và dò mật khẩu vì hai mục đó đã có khối riêng.
| Cột | Ý nghĩa |
|---|---|
| Loại cảnh báo | Câu mô tả (nguyên văn tiếng Anh của hệ thống giám sát) và nhóm sự kiện |
| Mức | Nặng (n) chữ đỏ khi mức từ 10 trở lên; Đáng xem (n) khi thấp hơn |
| Số lần / Lần cuối | Bao nhiêu lần trong kỳ và lần gần nhất |
Số lần nhiều không có nghĩa là nặng hơn: một sự cố lặp lại sinh rất nhiều dòng cùng loại. Ưu tiên xem các dòng Nặng. Không có gì đáng chú ý thì khối ghi Không có cảnh báo nào đạt ngưỡng từ ….
Chụp màn hình dòng đó gửi CSKH (chương 16), ghi rõ IP của VPS. Đừng tự xoá tệp hay tắt dịch vụ chỉ vì một dòng cảnh báo chưa rõ nghĩa.

Vòng đời dịch vụ
Gia hạn, chuyển VPS và việc làm trên máy
Gia hạn
VM Security Monitoring không có hạn riêng, nó đi theo hạn của VPS. Khi gia hạn VPS – bằng tay hay tự động – tiền dịch vụ cho đúng chu kỳ gia hạn được tính chung vào hoá đơn gia hạn. Quý khách không phải gia hạn riêng. Cách gia hạn xem Gia hạn một hoặc nhiều VPS và Tự động gia hạn.
Tiền tự động gia hạn gồm cả tiền các dịch vụ cộng thêm của VPS (VM Security Monitoring, Sao lưu VPS), nên số dư cần đủ cho tất cả.
Nâng cấp cấu hình
Giá tính theo VPS, không theo cấu hình, nên nâng cấp VPS không làm đổi tiền dịch vụ.
Chuyển VPS sang tài khoản khác
Dịch vụ đi theo VPS. Chuyển VPS sang tài khoản khác thì tài khoản nhận vẫn có VM Security Monitoring, và từ kỳ gia hạn sau tiền dịch vụ tính theo giá của tài khoản nhận. Tài khoản nhận chỉ xem được dữ liệu từ lúc nhận máy. Cách chuyển xem Chuyển VPS sang tài khoản khác.
Cài lại hệ điều hành hoặc đổi IP
- Cài lại hệ điều hành (Rebuild VPS) xoá cả agent. Sau khi cài lại, trạng thái chuyển sang Mất kết nối; Quý khách cài lại agent theo chương 6.
- Đổi IP: hệ thống nhận VPS theo IP. Sau khi đổi IP, liên hệ CSKH để được hướng dẫn nối lại giám sát cho IP mới.
Tắt dịch vụ, VPS hết hạn hoặc bị huỷ
Tắt từ kỳ sau
- Bấm Tắt từ kỳ sau. Hộp Tắt VM Security Monitoring từ kỳ sau? hiện ra.
- Đọc kỹ rồi bấm Tắt từ kỳ sau để xác nhận, hoặc Hủy để thôi.
- Portal báo đã hẹn tắt, kèm ngày dịch vụ chạy tới.
- Dịch vụ vẫn chạy bình thường tới hết hạn hiện tại của VPS. Sau mốc đó, lần gia hạn VPS không tính tiền dịch vụ nữa.
- Phần đã trả cho kỳ hiện tại không được hoàn lại.
- Trước mốc đó, đổi ý thì bấm Huỷ hẹn tắt (đang hẹn tắt từ …) ở cùng chỗ – dịch vụ tiếp tục gia hạn cùng VPS.
- Qua mốc, VPS rời khỏi màn VM Security Monitoring, mất khiên xanh dương và không xem được báo cáo nữa. Muốn dùng lại thì đăng ký mới (chương 4).
VPS hết hạn hoặc bị huỷ
VPS quá hạn sang ngày thứ 5 sau ngày hết hạn mà chưa gia hạn thì bị xoá, kéo theo dịch vụ giám sát và toàn bộ báo cáo. Cần giữ máy thì gia hạn trước mốc đó.
- Trong thời gian quá hạn chưa bị xoá, VPS vẫn nằm trong màn VM Security Monitoring và Quý khách vẫn xem được báo cáo.
- VPS đã bị xoá hoặc đã huỷ thì không còn trong màn này.
- Huỷ dịch vụ không hoàn tiền, kể cả phần tiền VM Security Monitoring của kỳ đang dùng.
Chi tiết xem Khi VPS hết hạn và Huỷ VPS.
Khi cần trợ giúp
Lỗi và câu hỏi thường gặp
Không tích chọn được VPS ở trang đăng ký
Đọc dòng chữ nhỏ dưới IP của VPS đó – Portal ghi lý do (bảng ở chương 2). Hay gặp nhất: VPS đã hết hạn (gia hạn trước), VPS đang có đơn chờ thanh toán (trả hoá đơn cũ ở Quản lý thanh toán → Hóa đơn), hoặc VPS đã dùng dịch vụ.
Không thấy VPS Nước Ngoài hoặc NAT VPS trong danh sách đăng ký
Dịch vụ hiện chỉ áp dụng cho Cloud VPS do Cloudzone cấp tại Việt Nam, không gồm NAT VPS.
Đã thanh toán mà trang chi tiết trống, chỉ có trạng thái Chưa cài agent
Bình thường: Quý khách cần cài agent lên VPS (chương 6). Báo cáo chỉ có sau khi agent chạy.
Cài xong mà vẫn “Đã cài, chưa kết nối”
Thường do tường lửa trên VPS chặn chiều đi ra. Mở chiều đi ra tới địa chỉ và cổng ghi trong hộp Hướng dẫn cài đặt. Vẫn không được thì liên hệ CSKH kèm hệ điều hành của VPS.
Trạng thái “Mất kết nối”
Kiểm tra VPS có đang bật không. VPS vẫn chạy thì kiểm tra dịch vụ agent trên máy còn bật không, hoặc máy vừa cài lại hệ điều hành (chương 13).
Lỗ hổng ghi “Đang chờ quét lỗ hổng”
Agent vừa cài, chưa tới lượt quét đầu tiên. Xem lại sau.
Không thấy mục “VM Security Monitoring” trong Quản lý dịch vụ
Mục này chỉ hiện khi tài khoản có ít nhất một VPS đang dùng dịch vụ. Vừa thanh toán xong mà chưa thấy, tải lại trang Portal.
Dịch vụ có tự chặn IP đang dò mật khẩu không?
Không. Dịch vụ chỉ giám sát và báo cáo. Chặn IP do Quý khách làm trên VPS bằng tường lửa (chương 11).
Có được báo qua email khi có sự cố không?
Hiện chưa. Quý khách chủ động mở báo cáo, nên xem mỗi tuần một lần (chương 1).
Agent có làm chậm VPS hay sửa gì trên máy không?
Agent chỉ đọc thông tin hệ thống và nhật ký, không thay đổi cấu hình hay dịch vụ trên VPS.
Tôi muốn ngừng dùng
Bấm Tắt từ kỳ sau ở trang chi tiết. Dịch vụ chạy hết kỳ đã trả, không hoàn tiền phần đã trả (chương 14).
Màn báo “Dữ liệu an ninh tạm thời chưa cập nhật được”
Portal tạm thời không lấy được dữ liệu từ hệ thống giám sát. Dữ liệu không mất; thử lại sau ít phút, kéo dài thì liên hệ CSKH.
Liên hệ hỗ trợ
Khung chat ở góc dưới bên phải trang này và mọi trang trong Portal nối thẳng tới bộ phận chăm sóc khách hàng. Hotline, SMS, Zalo: 0905 091 805.
- IP của VPS
- Cần gì: cài agent không được, không hiểu một cảnh báo, nghi bị xâm nhập, hay thắc mắc hoá đơn
- Hệ điều hành của VPS
- Câu báo lỗi nguyên văn, hoặc ảnh chụp màn hình
Đừng gửi mật khẩu VPS qua chat. Các hướng dẫn khác cho VPS xem Cẩm nang sử dụng Cloud VPS và Cẩm nang Sao lưu VPS.