Hướng dẫn cài đặt Linux, Nginx, MySQL, PHP (LEMP) trên VPS CentOS 7

⚠️ CentOS 7 đã hết hỗ trợ từ 30/06/2024. Hệ điều hành này không còn nhận bản vá an ninh, nên đừng dựng máy chủ mới trên nó. Các bước trong bài phần lớn vẫn chạy được, nhưng với máy mới hãy chọn AlmaLinux 9 (dòng kế thừa CentOS, lệnh yum và dnf gần như giữ nguyên) hoặc Ubuntu 24.04. Đang chạy CentOS 7 và cần chuyển, hãy nhắn qua khung chat ở góc phải màn hình.

⚠️ CentOS 7 đã hết hỗ trợ từ ngày 30/06/2024. Hệ điều hành này không còn nhận bản vá bảo mật, nên không nên dùng cho máy chủ dựng mới. Bài này giữ lại cho các máy đang chạy CentOS 7 và chưa chuyển được: các bước bên dưới vẫn đúng với những máy đó. Với máy mới, Cloudzone khuyên dùng AlmaLinux 9 hoặc một bản Ubuntu LTS; phần lớn các bước bên dưới áp dụng được, khác chủ yếu ở lệnh quản lý gói (dnf thay cho yum). Xem bài Chọn hệ điều hành nào cho VPS.

Lưu ý: CentOS 7 đã hết vòng đời từ tháng 6/2024 (không còn bản vá bảo mật). Các bước trong bài vẫn áp dụng tương tự cho AlmaLinux / Rocky Linux – dòng kế thừa CentOS; máy mới quý khách nên chọn AlmaLinux hoặc Ubuntu LTS. Xem thêm bài chọn hệ điều hành nào cho VPS.


1. Cài đặt Nginx

2. Cài đặt MariaDB (MySQL)

Bước 1: Các bạn sử dụng câu lệnh yum để cài đặt

sudo yum install mariadb-server mariadb

Bước 2: Tiến hành kích hoạt dịch vụ MariaDB

sudo systemctl start mariadb

Bước 3: Để tiến hành những thiết lập ban đầu cho MySQL, bạn chạy câu lệnh

sudo mysql_secure_installation

Bước 3: Kích hoạt MariaDB khởi chạy cùng hệ thống

sudo systemctl enable mariadb

 

3. Cài đặt PHP

Bước 1: Cài đặt REMI Repository

sudo yum install http://rpms.remirepo.net/enterprise/remi-release-7.rpm

Bước 2: Tiến hành tìm kiếm các repo chứa bản PHP mà chúng ta cần

yum --disablerepo="*" --enablerepo="remi-safe" list php[7-9][0-9].x86_64

Chúng ta có thể thấy có rất nhiều bản PHP từ 7.0 tới 8.0 trong hình

Bước 3: Chẳng hạn ở đây tôi muốn cài PHP7.4 nên chúng ta sẽ kích hoạt repo tương ứng

sudo yum install yum-utils - y


sudo yum-config-manager --enable remi-php74

Bước 4: Tiến hành cài đặt PHP

sudo yum install php php-mysqlnd php-fpm

Bước 5: Kiểm tra phiên bản PHP xem đã cài đặt đúng chưa

php -v

Bước 6: Tiến hành chỉnh sửa file cấu hình của PHP

yum install nano -y

sudo nano /etc/php-fpm.d/www.conf

Tìm tới đoạn sau

Sửa Apache thành Nginx

Tìm tới dòng listen =

Và sửa thành:

/var/run/php-fpm/php-fpm.sock;

Tìm tới đoạn này

Sửa lại thành

listen.owner = nginx
listen.group = nginx
listen.mode = 0660

Cuối cùng lưu files lại

Bước 5: Tiến hành kích hoạt PHP-FPM

sudo systemctl start php-fpm

4. Cấu hình NGINX để xử lí file PHP

Bước 1: Mở file cấu hình NGINX

sudo nano /etc/nginx/conf.d/default.conf

Dán vào đoạn cấu hình sau

server {
listen 80;
server_name domain hoặc IP của bạn;

root /usr/share/nginx/html;
index index.php index.html index.htm;

location / {
try_files $uri $uri/ =404;
}
error_page 404 /404.html;
error_page 500 502 503 504 /50x.html;

location = /50x.html {
root /usr/share/nginx/html;
}

location ~ \.php$ {
try_files $uri =404;
fastcgi_pass unix:/var/run/php-fpm/php-fpm.sock;
fastcgi_index index.php;
fastcgi_param SCRIPT_FILENAME $document_root$fastcgi_script_name;
include fastcgi_params;
}
}

Bước 2: Khởi chạy lại NGINX

sudo systemctl restart nginx

5. Kiểm tra PHP đã hoạt động hay chưa

Bước 1: Tạo ra một file info.php

nano /usr/share/nginx/html/info.php

Gõ nội dung sau vào

<?php

phpinfo();

Bước 2: Truy cập domain/info.php thấy như hình là thành công

 

Hướng dẫn này có ích cho bạn?

Cần đặt dịch vụ? Xem cấu hình và giá tại bảng giá Cloudzone - đặt gói trực tuyến, nhận dịch vụ ngay sau thanh toán. Cần tư vấn, mở khung chat ở góc phải màn hình.

Hướng dẫn liên quan